GEL TIÊM NỘI KHỚP ALSAVIN ONE
Gel tiêm nội khớp (IAIs) ALSAVIN ONE phục hồi khả năng vận động ở các bệnh nhân bị thoái hóa khớp và giúp họ tự do vận động, nâng cao chất lượng cuộc sống.
ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA ALSAVIN
- Trọng lượng phân tử cao: ALSAVIN bao gồm 3 triệu Dalton là chuỗi Sodium Hyalyronate duy nhất và dài nhất được tạo từ công nghệ lên men sinh học rDNA. Ngăn chặn sự phân tách phân tử và tạo ra sự ổn định giúp giảm đau.
- Cấu trúc HA ở dạng dịch huyền phù: Cấu trúc rối của Gel tiêm nội khớp ALSAVIN thể hiện đặc tính huyền phù và khoản cách giữa các chuỗi HA hỗ trợ sự hấp thụ sức căng ở cấp độ phân tử.
- Độ nhớt cao: Gel tiêm nội khớp ALSAVIN có độ nhớt tỉ lệ nghịch với áp lực cung cấp khả năng tương thích chuyển động khớp và vận động nhẹ nhàng.
- Cải thiện sự ổn định
- Tăng cường sức mạnh
- Làm chậm sự thoái hóa của Gel ở cả 2 trạng thái tĩnh và động
- Độ dàn hồi thích ứng: Tính đàn hồi của các sản phẩm HA nội khớp đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm đao. Độ đàn hồi thích ứng của ALSAVIN được tăng lên theo áp lực, cung cấp khả năng hấp thụ sốc liên tục đồng thời vẫn đảm bảo độ đàn hồi và đáp ứng đặc tính huyền phù.
- Bảo vệ mô sụn không bị khô cứng sau thời gian dài không hoạt động
- Tính đàn hồi cao của ALSAVIN ở 2,5 Hz tăng cường sự linh hoạt và các đặc tính huyền phù khi hoạt động do đó bảo vệ sụn khớp khỏi biến dạng.
CHỈ ĐỊNH:
ALSAVIN được chỉ định để điều trị giảm đau viêm xương khớp đầu gối ở những bệnh nhân không đáp ứng với liệu pháp điều trị không dùng thuốc và thuốc giảm đau thông thường. Bổ sung chất nhờn bôi trơn cho khớp giúp giảm đau nhức, các khớp hoạt động được bôi trơn tru hơn khi khớp bị chấn thương, thoái hóa khớp, khô khớp.
TÁC DỤNG PHỤ:
Sau khi sử dụng ALSAVIN bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng cục bộở khớp đang điều trị đau, cảm giác nóng, đỏ và sưng. Các tác dụng phụ sau đây đã được báo cáo với các sản phẩm tương tự, đau khớp ở mức nhẹ hoặc trung bình, trong một số trường hợp hiếm gặp có thể hât phát ban trên da, tràn dịch khớp vô khuẩn, ngứa và chuột rút cơ. Các tác dụng ngoài ý muốn khác đã được quan sát thất trong một số trường hợp rất hiếm là: Viêm tĩnh mạch, nhiễm trùng giả, phản ứng viêm cấp tính nặng (SAIR), viêm mũi họng, cứng khớp, viêm gân, viêm bao hoạt dịch, sốt và đau cơ.
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG



